Thực tế hiện nay, nhiều người vì tuổi cao, sức khỏe yếu hoặc không thuận tiện đến tổ chức công chứng nên lựa chọn lập di chúc tại Văn phòng Thừa phát lại dưới hình thức vi bằng. Tuy nhiên, không ít người vẫn băn khoăn liệu di chúc lập bằng vi bằng có giá trị pháp lý hay không và có thể thay thế di chúc công chứng, chứng thực hay không.
VI BẰNG LÀ GÌ?
Theo Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập để ghi nhận sự kiện, hành vi có thật mà Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức.
Về giá trị pháp lý, vi bằng có các đặc điểm sau:
– Là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự, hành chính;
– Là căn cứ để các bên thực hiện giao dịch theo quy định pháp luật.
Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý:
– Vi bằng không thay thế văn bản công chứng;
– Vi bằng không thay thế văn bản chứng thực;
– Không thay thế các văn bản hành chính khác theo quy định pháp luật.
Do đó, vi bằng chỉ có giá trị ghi nhận sự kiện, hành vi, không mặc nhiên tạo ra hoặc xác nhận hiệu lực pháp lý của giao dịch.
LẬP DI CHÚC BẰNG VI BẰNG CÓ HỢP PHÁP KHÔNG?
Theo Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, các hình thức di chúc bằng văn bản gồm:
– Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
– Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
– Di chúc bằng văn bản có công chứng;
– Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Pháp luật hiện hành không quy định riêng “di chúc bằng vi bằng” là một loại di chúc độc lập.
Tuy nhiên, trên thực tế, khi lập di chúc tại Văn phòng Thừa phát lại:
– Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận việc người lập di chúc ký, điểm chỉ, tuyên bố ý chí;
– Vi bằng này có thể đóng vai trò chứng cứ chứng minh quá trình lập di chúc diễn ra hợp pháp.
Như vậy, cần hiểu chính xác:
– Không tồn tại loại hình “di chúc bằng vi bằng” thay thế di chúc công chứng hoặc chứng thực;
– Nhưng việc lập di chúc kèm vi bằng ghi nhận quá trình lập di chúc có thể có giá trị chứng cứ.
Nói cách khác, vi bằng không làm phát sinh giá trị pháp lý cho di chúc nếu nội dung và hình thức di chúc không đáp ứng quy định của pháp luật.
VI BẰNG CÓ THAY THẾ DI CHÚC CÔNG CHỨNG KHÔNG?
Câu trả lời là không. Theo quy định pháp luật:
– Vi bằng chỉ ghi nhận sự kiện;
– Không xác nhận tính hợp pháp nội dung giao dịch như công chứng viên.
Trong khi đó, công chứng di chúc bao gồm việc:
– Kiểm tra năng lực hành vi của người lập di chúc;
– Đánh giá tính hợp pháp của nội dung;
– Kiểm tra ý chí tự nguyện.
Do đó:
– Vi bằng không thể thay thế di chúc công chứng;
– Không thể thay thế di chúc chứng thực.
Nếu chỉ có vi bằng mà nội dung di chúc không hợp lệ thì di chúc vẫn có thể bị tuyên vô hiệu.
KHI NÀO DI CHÚC LẬP KÈM VI BẰNG ĐƯỢC CÔNG NHẬN?
Di chúc được lập có kèm vi bằng vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm:
– Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt;
– Không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;
– Nội dung không vi phạm điều cấm của luật;
– Không trái đạo đức xã hội;
– Hình thức phù hợp quy định pháp luật.
Trường hợp lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng thì phải tuân thủ thêm quy định về người làm chứng.
Khi đó, vi bằng chỉ đóng vai trò hỗ trợ chứng minh:
– Người lập di chúc trực tiếp ký;
– Quá trình lập diễn ra công khai;
– Có mặt người làm chứng hoặc Thừa phát lại.
AI KHÔNG ĐƯỢC LÀM CHỨNG KHI LẬP DI CHÚC?
Theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, các đối tượng sau không được làm chứng:
– Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;
– Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc;
– Người chưa thành niên;
– Người mất năng lực hành vi dân sự;
– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Ngoài ra, Thừa phát lại cũng không được lập vi bằng trong trường hợp có quan hệ thân thích với người yêu cầu, như:
– Vợ, chồng;
– Cha mẹ;
– Con;
– Anh chị em ruột;
– Ông bà, cháu ruột;
– Các quan hệ họ hàng gần khác theo quy định.
NỘI DUNG DI CHÚC KHI LẬP KÈM VI BẰNG PHẢI CÓ GÌ?
Theo Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc cần có các nội dung cơ bản sau đây:
– Ngày, tháng, năm lập di chúc;
– Họ tên, nơi cư trú người lập di chúc;
– Họ tên người, tổ chức được hưởng di sản;
– Di sản để lại;
– Nơi có di sản.
Ngoài ra cần lưu ý:
– Không viết tắt, không dùng ký hiệu;
– Nếu có nhiều trang phải đánh số thứ tự;
– Mỗi trang phải có chữ ký hoặc điểm chỉ.
Nếu có sửa chữa, tẩy xóa thì phải ký xác nhận bên cạnh nội dung sửa đổi.
THỦ TỤC LẬP VI BẰNG GHI NHẬN VIỆC LẬP DI CHÚC
Thông thường, quy trình gồm 3 bước sau đây:
Bước 1: Ký hợp đồng dịch vụ
Người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận:
– Nội dung yêu cầu;
– Chi phí;
– Thời gian, địa điểm lập vi bằng.
Bước 2: Thừa phát lại trực tiếp lập vi bằng
Thừa phát lại:
– Chứng kiến trực tiếp việc lập di chúc;
– Lập vi bằng;
– Giải thích giá trị pháp lý của vi bằng.
Người yêu cầu ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.
Bước 3: Đăng ký vi bằng
Trong thời hạn luật định, văn phòng Thừa phát lại gửi hồ sơ đăng ký đến Sở Tư pháp. Sau khi được ghi nhận, vi bằng được lưu trữ theo quy định.
KẾT LUẬN
Năm 2026, việc lập di chúc có kèm vi bằng vẫn có thể được thực hiện.Tuy nhiên cần hiểu rõ:
– Vi bằng không phải là hình thức di chúc riêng;
– Vi bằng không thay thế công chứng hoặc chứng thực.
Vi bằng chỉ có giá trị chứng minh việc lập di chúc diễn ra trên thực tế, còn hiệu lực của di chúc vẫn phụ thuộc vào việc đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Bộ luật Dân sự.
Do đó, nếu có điều kiện, người dân vẫn nên ưu tiên công chứng di chúc hoặc chứng thực di chúc để bảo đảm giá trị pháp lý cao hơn và hạn chế tranh chấp thừa kế về sau.
BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?
Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:
- Hotline/Zalo: 0369151515
- Website: LuậtsưHuy.vn | LUẬTSƯ.NET
Văn phòng làm việc:286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, TP.HCM