Bài viết hướng dẫn chi tiết về quyền, điều kiện, hồ sơ và quy trình yêu cầu Nhà nước bồi thường khi bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra trong hoạt động thi hành án dân sự, giúp người dân nắm rõ cách bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình theo đúng quy định pháp luật.
QUYỀN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG KHI BỊ THIỆT HẠI TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Theo quy định tại Điều 598 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra.
Đồng thời, khoản 1 Điều 5 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 xác định:
– Cá nhân, tổ chức bị thiệt hại có quyền yêu cầu Nhà nước bồi thường
– Thiệt hại bao gồm cả vật chất và tinh thần
Như vậy, nếu người thi hành án dân sự có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại thì người bị thiệt hại có quyền yêu cầu Nhà nước bồi thường.
ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC BỒI THƯỜNG
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017, phải có đủ 03 điều kiện sau đây:
Có hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ:
– Được xác định bằng văn bản có hiệu lực pháp luật;
– Hoặc được Tòa án xác định trong vụ án hành chính, hình sự.
Có thiệt hại thực tế xảy ra:
– Thiệt hại về tài sản;
– Thu nhập bị mất hoặc giảm;
– Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tinh thần.
Có mối quan hệ nhân quả: Thiệt hại phải phát sinh trực tiếp từ hành vi trái pháp luật.
VĂN BẢN LÀM CĂN CỨ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Theo Điều 12 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017, bao gồm:
– Bản án, quyết định của Tòa án xác định hành vi trái pháp luật
– Quyết định giải quyết khiếu nại chấp nhận nội dung khiếu nại
– Quyết định hủy/sửa quyết định thi hành án trái pháp luật
– Quyết định xử lý kỷ luật người thi hành công vụ
– Văn bản chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát
– Các văn bản hợp pháp khác theo quy định
Đây là tài liệu bắt buộc khi yêu cầu bồi thường.
PHẠM VI TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC
Theo Điều 21 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017, Nhà nước bồi thường khi:
Ban hành hoặc không ban hành quyết định trái pháp luật
Ví dụ:
– Quyết định thi hành án;
– Quyết định cưỡng chế;
– Quyết định hoãn, đình chỉ thi hành án.
Tổ chức thi hành trái pháp luật
– Thực hiện sai trình tự;
– Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định.
CÁC KHOẢN THIỆT HẠI ĐƯỢC BỒI THƯỜNG
Thiệt hại về tài sản
– Giá trị tài sản bị mất, bị phát mại;
– Chi phí sửa chữa tài sản;
– Thu nhập bị mất do không khai thác tài sản.
Thiệt hại về thu nhập
– Thu nhập bị mất hoặc giảm sút;
– Xác định theo thu nhập thực tế hoặc trung bình.
Thiệt hại do sức khỏe, tính mạng
– Chi phí điều trị;
– Chi phí mai táng;
– Tiền cấp dưỡng.
Thiệt hại tinh thần
Tối đa:
– 360 tháng lương cơ sở (trường hợp chết);
– 50 tháng lương cơ sở (trường hợp sức khỏe bị xâm phạm).
Chi phí hợp lý khác:
– Chi phí đi lại, khiếu nại;
– Chi phí thuê luật sư;
– Chi phí gửi đơn, tài liệu.
THỜI HIỆU YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Theo Điều 6 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định 03 năm kể từ ngày nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường
Không tính vào thời hiệu:
– Sự kiện bất khả kháng;
– Người chưa có năng lực hành vi dân sự.
CƠ QUAN GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Bao gồm:
– Cơ quan Thi hành án dân sự (cấp tỉnh, cấp quân khu);
– Tòa án có thẩm quyền.
Nguyên tắc xác định:
– Cơ quan quản lý người gây thiệt hại là cơ quan giải quyết;
– Nếu khởi kiện thì Tòa án giải quyết.
THỦ TỤC YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
TRƯỜNG HỢP 1: YÊU CẦU TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Bước 1: Nộp hồ sơ
Hồ sơ gồm:
– Đơn yêu cầu bồi thường (Mẫu 01/BTNN);
– Văn bản làm căn cứ;
– Giấy tờ nhân thân;
– Tài liệu chứng minh thiệt hại.
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý
– 02 ngày: thông báo nhận hồ sơ;
– 05 ngày: yêu cầu bổ sung (nếu thiếu).
Bước 3: Thụ lý hồ sơ
– 02 ngày để thụ lý;
– Cử người giải quyết.
Bước 4: Xác minh thiệt hại
– Từ 15 đến 30 ngày;
– Có thể kéo dài thêm.
Bước 5: Thương lượng
– Từ 10 đến 15 ngày;
– Lập biên bản kết quả.
Bước 6: Ra quyết định
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày.
Nếu thương lượng không thành thì được quyền khởi kiện.
TRƯỜNG HỢP 2: KHỞI KIỆN TẠI TÒA ÁN
Điều kiện khởi kiện:
– Không đồng ý kết quả giải quyết;
– Hoặc chưa yêu cầu cơ quan nhà nước.
Hồ sơ gồm:
– Đơn khởi kiện;
– Giấy tờ cá nhân;
– Tài liệu chứng minh thiệt hại;
– Văn bản làm căn cứ bồi thường;
Thủ tục thực hiện theo Bộ luật Tố tụng dân sự.
KẾT LUẬN
Người bị thiệt hại trong quá trình thi hành án dân sự có quyền yêu cầu Nhà nước bồi thường nếu đáp ứng đủ điều kiện theo luật định.
Để đảm bảo quyền lợi, người yêu cầu cần:
– Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ;
– Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền;
– Tuân thủ đúng thời hiệu.
Trong trường hợp cần thiết, nên tham khảo ý kiến luật sư để đảm bảo việc yêu cầu bồi thường được thực hiện đúng quy định và hiệu quả.
BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?
Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:
- Hotline/Zalo: 0369151515
- Website: LuậtsưHuy.vn | LUẬTSƯ.NET
Văn phòng làm việc:286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, TP.HCM